Monday, 9 November 2015

Tam thiên tự - 3000 chữ Hán-Nôm (1-500)


Tam thiên tự - 3000 chữ Hán-Nôm (1-500)
Tam Thiên Tự - Soạn giả Đoàn Trung Còn

Sách dạy vỡ lòng cho người mới học, khoảng 3.000 chữ Hán giải nghĩa trực dịch bằng chữ Nôm, đặt thành văn vần, gồm 750 câu, mỗi câu 4 chữ. Tác giả gieo vần lưng, từ thứ tư của câu đầu hiệp với từ thứ hai của câu sau, như: Thiên trời địa đất, tử mất tồn còn, tử con tôn cháu, lục sáu tam ba, gia nhà quốc nước... Vì vậy người học rất dễ nhớ, dễ thuộc. Tên người soạn không ghi trên sách; tên sách ghi ở tờ 16 : Tự học toản yếu 自學簒要. Sách Kim mã hành dư của Ngô Thì Nhậm (trong bộ Ngô gia văn phái) có bài tựa sách Tự học toản yếu, trong đó Ngô Thì Nhậm nói rõ ông đã soạn sách Tự học toản yếu. Một đoạn trong bài Tựa ấy như sau: “Tôi từ thuở trẻ được học về văn chương. Nay được làm quan trong triều, nếu có ý nghĩa gì còn nghi ngờ thì hỏi các bậc cao cả, bèn cùng bàn bạc hỏi han nhau. Còn có những âm tiết không giống nhau, chữ viết cũng khác, không xét vào đâu cho đích xác được. Gần đây, nhân được dự việc trong tướng phủ, được xem các sách hay, tìm rộng trong các tài liệu chữ nào hiểu được, thu nhặt cất đi, phiên âm giải nghĩa, nghĩa liền với vần, vần lại đối nhau, gồm được ba nghìn chữ, đặt tên gọi là Tự học toản yếu. Sách này làm xong, đưa ván khắc in”. Qua đoạn viết này có thể xác định được tác giả sách Tam thiên tự giải âm hay còn có tên là Tự học toản yếu chính là của Ngô Thì Nhậm. Còn năm in, chữ ghi trên sách chỉ là Tân Mão. Có thể xác định năm này là Tân Mão Minh Mệnh 12 (1831), vì năm Tân Mão 1771 Ngô Thì Nhậm chưa đỗ Tiến sĩ, không phù hợp với nội dung bài Tựa nói ông biên soạn sách khi đã làm quan to trong tướng phủ, cũng không phải năm Tân Mão 1891, vì trong sách những chữ Thì đã là tên huý vua Tự Đức đều không viết kiêng huý.”

    1. 天 thiên trời
    2. 地 địa đất
    3. 舉 cử cất
    4. 存 tồn còn
    5. 子 tử con
    6. 孫 tôn cháu
    7. 六 lục sáu
    8. 三 tam ba
    9. 家 gia nhà
    10. 國 quốc nước
    11. 前 tiền trước
    12. 後 hậu sau
    13. 牛 ngưu trâu
    14. 馬 mã ngựa
    15. 距 cự cựa
    16. 牙 nha răng
    17. 無 vô chăng
    18. 有 hữu có
    19. 犬 khuyển chó
    20. 羊 dương dê
    21. 歸 qui về
    22. 走 tẩu chạy
    23. 拜 bái lạy
    24. 跪 quỵ quỳ
    25. 去 khứ đi
    26. 來 lai lại
    27. 女 nữ gái
    28. 男 nam trai
    29. 帶 đái đai
    30. 冠 quan mũ
    31. 足 túc đủ
    32. 多 đa nhiều
    33. 愛 ái yêu
    34. 憎 tăng ghét
    35. 識 thức biết
    36. 知 tri hay
    37. 木 mộc cây
    38. 根 căn rễ
    39. 易 dị dễ
    40. 難 nan khôn
    41. 旨 chỉ ngon
    42. 甘 cam ngọt
    43. 柱 trụ cột
    44. 樑 lương rường
    45. 床 sàng giường
    46. 席 tịch chiếu
    47. 欠 khiếm thiếu
    48. 餘 dư thừa
    49. 鋤 sừ bừa
    50. 鞠 cúc cuốc
    51. 燭 chúc đuốc
    52. 燈 đăng đèn
    53. 升 thăng lên
    54. 降 giáng xuống
    55. 田 điền ruộng
    56. 宅 trạch nhà
    57. 老 lão già
    58. 童 đồng trẻ
    59. 雀 tước sẻ
    60. 鷄 kê gà
    61. 我 ngã ta
    62. 他 tha khác
    63. 伯 bá bác
    64. 姨 di dì
    65. 鉛 diên chì
    66. 錫 tích thiết
    67. 役 dịch việc
    68. 功 công công
    69. 翰 hàn lông
    70. 翼 dực cánh
    71. 聖 thánh thánh
    72. 賢 hiền hiền
    73. 僊 tiên tiên
    74. 佛 Phật Bụt
    75. 潦 lạo lụt
    76. 潮 triều triều
    77. 鳶 diên diều
    78. 鳳 phượng phượng
    79. 丈 trượng trượng
    80. 尋 tầm tầm
    81. 盤 bàn mâm
    82. 盏 trản chén
    83. 繭 kiển kén
    84. 絲 ty tơ
    85. 梅 mai mơ
    86. 李 lý mận
    87. 滓 tử cặn
    88. 清 thanh trong
    89. 胸 hung lòng
    90. 臆 ức ngực
    91. 墨 mặc mực
    92. 硃 chu son
    93. 嬌 kiều non
    94. 熟 thục chín
    95. 愼 thận ghín
    96. 廉 liêm ngay
    97. 私 tư tây
    98. 慕 mộ mến
    99. 至 chí đến
    100. 回 hồi về
    101. 鄉 hương quê
    102. 巿 thị chợ
    103. 婦 phụ vợ
    104. 夫 phu chồng
    105. 內 nội trong
    106. 中 trung giữa
    107. 門 môn cửa
    108. 屋 ốc nhà
    109. 英 anh hoa
    110. 蒂 đế rễ
    111. 菲 phỉ hẹ
    112. 葱 thông hành
    113. 蒼 thương xanh
    114. 白 bạch trắng
    115. 苦 khổ đắng
    116. 酸 toan chua
    117. 騶 sô sô
    118. 駕 dá giá
    119. 石 thạch đá
    120. 金 kim vàng
    121. 衢 cù đàng
    122. 巷 hạng ngõ
    123. 鐸 đạc mõ
    124. 鐘 chung chuông
    125. 方 phương vuông
    126. 直 trực thẳng
    127. 桌 trác đẳng
    128. 函 hàm hòm
    129. 窺 khuy dòm
    130. 察 sát xét
    131. 眄 miện liếc (bản gốc là chữ 盻)
    132. 占 chiêm xem
    133. 妹 muội em
    134. 姊 tỷ chị
    135. 柿 thị thị
    136. 桃 đào điều
    137. 斤 cân rìu
    138. 斧 phủ búa
    139. 穀 cốc lúa
    140. 蔴 ma vừng
    141. 薑 khương gừng
    142. 芥 giới cải
    143. 是 thị phải
    144. 非 phi chăng
    145. 筍 duẫn măng
    146. 芽 nha mống
    147. 皼 cổ trống
    148. 鉦 chinh chiêng
    149. 傾 khuynh nghiêng
    150. 仰 ngưỡng ngửa
    151. 半 bán nửa
    152. 雙 song đôi
    153. 餌 nhĩ mồi
    154. 綸 luân chỉ
    155. 猴 hầu khỉ
    156. 虎 hổ hùm
    157. 壜 đàm chum
    158. 臼 cữu cối
    159. 暮 mộ tối
    160. 朝 triêu mai
    161. 長 trường dài
    162. 短 đoản ngắn
    163. 蛇 xà rắn
    164. 象 tượng voi
    165. 位 vị ngôi
    166. 階 giai thứ
    167. 據 cứ cứ
    168. 依 y y
    169. 葵 quì hoa quì
    170. 藿 hoắc rau hoắc
    171. 閣 các gác
    172. 樓 lâu lầu
    173. 侍 thị chầu
    174. 歌 ca hát
    175. 扇 phiến quạt
    176. �� du dù (bên trái chữ 巾, bên phải chữ 由)
    177. 秋 thu mùa thu
    178. 夏 hạ mùa hạ
    179. 冰 băng giá
    180. 雨 vũ mưa
    181. 餞 tiễn đưa
    182. 迎 nghinh rước
    183. 水 thủy nước
    184. 泥 nê bùn
    185. 塊 khối hòn
    186. 堆 đôi đống
    187. 芡 khiếm súng
    188. 蓮 liên sen
    189. 名 danh tên
    190. 姓 tánh họ
    191. 笱 cẩu đó
    192. 荃 thuyên nơm
    193. 飯 phạn cơm
    194. 漿 tương nước
    195. 尺 xích thước
    196. 分 phân phân
    197. 斤 cân cân
    198. 斗 đẩu đấu
    199. 熊 hùng gấu
    200. 豹 báo beo
    201. 貓 miêu mèo
    202. 鼠 thử chuột
    203. 腸 tràng ruột
    204. 背 bối lưng
    205. 林 lâm rừng
    206. 海 hải bể
    207. 置 trí để
    208. 排 bài bày
    209. 正 chính ngay
    210. 邪 tà vạy
    211. 恃 thị cậy
    212. 僑 kiều nhờ
    213. 碁 kỳ cờ
    214. 博 bác bạc
    215. 懶 lãn nhác
    216. 側 trắc nghiêng
    217. 呈 trình chiềng
    218. 說 thuyết nói
    219. 呼 hô gọi
    220. 召 triệu vời
    221. 晒 sái phơi
    222. 烝 chưng nấu
    223. 裔 duệ gấu (áo)
    224. 衿 khâm tay (áo)
    225. 縫 phùng may
    226. 織 chức dệt
    227. 鞋 hài miệt
    228. 履 lý giày
    229. 師 sư thầy
    230. 友 hữu bạn
    231. 涸 hạc cạn
    232. 溢 dật đầy
    233. 眉 my mày
    234. 目 mục mắt
    235. 面 diện mặt
    236. 頭 đầu đầu
    237. 鬚 tu râu
    238. 髮 phát tóc
    239. 蟾 thiềm cóc
    240. 鳝 thiện lươn
    241. 怨 oán hờn
    242. 諠 huyên dứt
    243. 職 chức chức
    244. 官 quan quan
    245. 蘭 lan (hoa) lan
    246. 蕙 huệ (hoa) huệ
    247. 蔗 giá mía
    248. 椰 da dừa
    249. 瓜 qua dưa
    250. 茘 lệ vải
    251. 艾 ngải ngải
    252. 蒲 bồ bồ
    253. 買 mãi mua
    254. 賣 mại bán
    255. 萬 vạn vạn
    256. 千 thiên nghìn
    257. 償 thường đền
    258. 報 báo trả
    259. 翠 thúy chim trả
    260. 鷗 âu cò
    261. 牢 lao bò
    262. 獺 thát rái
    263. 呆 ngốc dại
    264. 愚 ngu ngây
    265. 繩 thằng giây
    266. 線 tuyến sợi
    267. 新 tân mới
    268. 久 cửu lâu
    269. 深 thâm sâu
    270. 淺 thiển cạn
    271. 券 khoán khoán
    272. 碑 bi bia
    273. 彼 bỉ kia
    274. 伊 y ấy
    275. 見 kiến thấy
    276. 觀 quan xem
    277. 脩 tu nem
    278. 餅 bính bánh
    279. 避 tỵ lánh
    280. 迴 hồi về 2
    281. 筏 phiệt bè
    282. 叢 tùng bụi
    283. 負 phụ đội
    284. 提 đề cầm
    285. 卧 ngọa nằm
    286. 趨 xu rảo
    287. 孝 hiếu thảo
    288. 忠 trung ngay
    289. 辰 thìn ngày
    290. 刻 khắc khắc
    291. 北 bắc bắc
    292. 南 nam nam
    293. 柑 cam cam
    294. 橘 quít quít
    295. 鴨 áp vịt
    296. 鵝 nga ngan
    297. 肝 can gan
    298. 膽 đảm mật
    299. 腎 thận cật
    300. 筋 cân gân
    301. 趾  chỉ ngón chân
    302. 肱 quăng cánh (tay)
    303. 醒 tỉnh tỉnh
    304. 酣 hàm say
    305. 拳 quyền tay
    306. 踵 chủng gót
    307. 季 quí rốt
    308. 元 nguyên đầu
    309. 富 phú giàu
    310. 殷 ân thịnh
    311. 勇 dõng mạnh
    312. 良 lương lành
    313. 兄 huynh anh
    314. 嫂 tẩu chị (dâu)
    315. 志 chí chí
    316. 衷 trung lòng
    317. 龍 long rồng
    318. 鯉 lý cá gáy
    319. 蜞 kỳ cáy
    320. 蚌 bạng trai
    321. 肩 kiên vai
    322. 額 ngạch trán
    323. 舘 quán quán
    324. 橋 kiều cầu
    325. 桑 tang dâu
    326. 柰 nại mít
    327. 肉 nhục thịt
    328. 皮 bì da
    329. 茄 gia cà
    330. 棗 tảo táo
    331. 衣 y áo
    332. 領 lãnh tràng
    333. 黃 hoàng vàng
    334. 赤 xích đỏ
    335. 草 thảo cỏ
    336. 萍 bình bèo
    337. 鮧 di cá nheo
    338. 鱧 lễ cá chuối
    339. 鹽 diêm muối
    340. 菜 thái rau
    341. 榔 lang cau
    342. 酒 tửu rượu
    343. 笛 địch sáo
    344. 笙 sinh sênh
    345. 哥 kha anh
    346. 叔 thúc chú
    347. 乳 nhũ vú
    348. 唇 thần môi
    349. 鯇 hoãn cá trôi
    350. 鯽 lang cá diếc
    351. 碧 bích biếc
    352. 玄 huyền đen
    353. 諶 thầm tin
    354. 賞 thưởng thưởng
    355. 帳 trướng trướng
    356. 帷 duy màn
    357. 鸞 loan loan
    358. 鶴 hạc hạc
    359. 鼎 đỉnh vạc
    360. 鍋 oa nồi
    361. 炊 xuy xôi
    362. 煑 chử nấu
    363. 醜 xú xấu
    364. 鮮 tiên tươi
    365. 笑 tiếu cười
    366. 嗔 sân giận
    367. 虱 sắt rận
    368. 蠅 nhăng ruồi
    369. 玳 đại đồi mồi
    370. 鼋 nguyên con giải
    371. 布 bố vải
    372. 羅 la the
    373. 蟬 thiền ve
    374. 蟀 suất dế
    375. 蔹 liễm khế
    376. 橙 đăng chanh
    377. 羹 canh canh
    378. 粥 chúc cháo
    379. 勺 thược gáo
    380. 鑪 lư lò
    381. 渡 độ đò
    382. 濱 tân bến
    383. 蟻 nghị kiến
    384. 蜂 phong ong
    385. 河 hà sông
    386. 嶺 lãnh núi
    387. 枕 chẩm gối
    388. 巾 cân khăn
    389. 衾 khâm chăn
    390. 褥 nhục nệm
    391. 嬸 thẩm thím
    392. 姑 cô cô
    393. 鳜 quyệt cá rô
    394. 鲥 thì cá cháy
    395. 底 để đáy
    396. 垠 ngân ngần
    397. 軍 quân quân
    398. 衆 chúng chúng
    399. 銃 súng súng
    400. 旗 kỳ cờ
    401. 初 sơ sơ
    402. 舊 cựu cũ
    403. 武 vũ vũ
    404. 文 văn văn
    405. 民 dân dân
    406. 社 xã xã
    407. 大 đại cả
    408. 尊 tôn cao
    409. 池 trì ao
    410. 井 tỉnh giếng
    411. 口 khẩu miệng
    412. 頤 di cằm
    413. 蠶 tàm tằm
    414. 蛹 dõng nhộng
    415. 速 tốc chóng
    416. 遲 trì chày
    417. 雲 vân mây
    418. 火 hỏa lửa
    419. 娠 thần chửa
    420. 育 dục nuôi
    421. 尾 vĩ đuôi
    422. 鳞 lân vảy
    423. 揮 huy vẫy
    424. 執 chấp cầm
    425. 年 niên năm
    426. 月 nguyệt tháng
    427. 明 minh sáng
    428. 信 tín tin
    429. 印 ấn in
    430. 鐫 thuyên cắt (khắc)
    431. 物 vật vật
    432. 人 nhơn người
    433. 嬉 hy chơi
    434. 戲 hý cợt
    435. 機 cơ chốt
    436. 枹 phu chày (bản gốc là chữ 袍)
    437. 借 tá vay
    438. 還 hoàn trả
    439. �� giã thuyền giã (bên trái chữ 舟, bên phải chữ 者)
    440. 艋 mành thuyền mành
    441. 迂 vu quanh
    442. 徑 kinh tắt
    443. 切 thiết cắt
    444. 磋 tha mài
    445. 芋 vu khoai
    446. 豆 đậu đậu
    447. 菱 lăng củ ấu
    448. 柿 tỷ trái hồng
    449. 弓 cung cái cung
    450. 弩 nỗ cái nỏ
    451. 釜 phủ chõ
    452. 鐺 đang cái xanh
    453. 枝 chi cành
    454. 葉 diệp lá
    455. 鎖 tỏa khóa
    456. 鉗 kiềm kềm
    457. 柔 nhu mềm
    458. 勁 kính cứng
    459. 立 lập đứng
    460. 行 hành đi
    461. 威 uy uy
    462. 德 đức đức
    463. 級 cấp bực
    464. 堦 giai thềm
    465. 加 gia thêm
    466. 減 giảm bớt
    467. 謔 hước cợt
    468. 誠 thành tin
    469. 譽 dự khen
    470. 謡 dao ngợi
    471. 灌 quán tưới
    472. 炳 bình soi
    473. 臣 thần tôi
    474. 主 chủ chúa
    475. 舞 vũ múa
    476. 飛 phi bay
    477. 貞 trinh ngay
    478. 靜 tĩnh lặng
    479. 稱 xưng tặng
    480. 成 thành nên
    481. 忘 vong quên
    482. 記 ký nhớ
    483. 妻 thê vợ
    484. 妾 thiếp hầu
    485. 匏 bào bầu
    486. 甕 ủng ống
    487. 脊 tích xương sống
    488. 腔 xoang lòng
    489. 虚 hư không
    490. 實 thực thật
    491. 鐵 thiết sắt
    492. 銅 đồng đồng
    493. 東 đông đông
    494. 朔 sóc bắc
    495. 仄 trắc trắc
    496. 平 bình bằng
    497. 不 bất chăng
    498. 耶 da vậy
    499. 躍 dược nhảy
    500. 潛 tiềm chìm

(Sưu tầm : nguồn Lê Văn Chinh@violet.vn)

No comments:

Post a Comment